Hội chứng ngoại tháp.

II. Các chức năng của hệ thống ngoại tháp
Tham gia vào sự điều chỉnh trương lực cơ.
Tham gia vào sự tinh luyện các cử động tự động và bán tự động.
Vào sự kìm hãm các cử động không có ý thức.
III. Các hội chứng ngoại tháp.
Các vận động bất thường có thể được phân ra
1. Các nguyên nhân gây múa giật.
Di truyền.
Bệnh Huntington: Teo dentatorubro- pallidoluysian .( răng cưa nhân đỏ thể nhạt). Múa giật di truyền lành tính.
Bệnh Wilson: Múa giật, múa vờn kịch phát.
Bệnh não không tiến triển: bại não, tổn thương thời kỳ chu sinh.
Chorea Syndenham.
Chorea thời kỳ có thai.
Nhiễm độc thuốc.
Levodopa và thuốc đồng vận Dopamin khác.
Thuốc chống loạn thần.
Lithium.
Phenytoin.
Thuốc uống ngừa thai.
2. Các rối loạn nội khoa hỗn hợp.
Nhiễm độc giáp, suy cận giáp, bệnh Addism.
Hạ Calci, Magie hay tăng natri máu.
Bệnh đa hồng cầu.
Xơ gan.Luput ban đỏ hệ thống, hội chứng luput do thuốc kháng đông.
Viêm não.
3. Các rối loạn mạch máu não.
Viêm mạch.
Xuất huyết não, thiếu máu não.
Máu tụ dưới màng cứng.
Tổn thương cấu trúc nhân dưới đồi thị.
4. Các nguyên nhân của loạn trương lực cơ.
Bệnh não thời kỳ chu sinh.
Bệnh Pelizaeus Merzbacher.
Bệnh neuroacanthocytois ( hồng cầu gai nơron).
Bệnh Wilson.
Bệnh Huntington.
Bệnh Parkinson.
Các thuốc : levodopa và đồng vận dopamin.
Các thuốc chống loạn thần,
Các chất ức chế hấp thu tại serotonin
Các độc tố ; methanon, mangan.
5. Thiếu oxy mô do thiếu máu.
6. Loạn trương lực cơ do phản ứng Dopa.

Liệt trên nhân tiến triển.
7. Các nguyên nhân gây co giật cơ.
Co giật cơ sinh lý.
Co giật cơ về đêm, nấc.
Co giật cơ vô căn.
Co giật cơ động kinh.
Co giật cơ triệu chứng.
Các bệnh thoái hóa.
Teo răng cưa nhân đỏ đồi thị ( dentatorubralthalamic atrophy, hội chứng Rámsay Hunt).
Bệnh rối loạn chuyển hóa Lafora.
Bệnh Wilson
Bệnh Huntington
Loạn trương lực giật cơ.
Bệnh Alzheimer.
Các bệnh nhiễm trùng.
Bệnh Creutzfeldt Jakob.
8. Phức hợp chứng loạn trí nhớ trong AIDS
Viêm não xơ hóa bán cấp.
Viêm não ngủ ( lethargica)
Viêm não do virus.
9. Các bệnh chuyển hóa.
Nhiễm độc thuốc ( chống trầm cảm, bismuth, levodopa, kháng động kinh).
Hội chứng cai thuốc: rượu, an thần.
Hạ đường huyết.
Tăng đường huyết tăng thẩm thấu không sinh ceton.
Hạ natri máu.
Bệnh não gan.
Tăng ure máu.
Thiếu oxy huyết.
Tổn thương não cục bộ.


Tài liệu liên quan